- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nam - Dung"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 149/2024/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 12 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân & Gia đình;
Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân & Gia đình thụ lý số: 150/2024/TLST-việcHNGĐ, ngày 04 tháng 4 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Anh Phạm Ngọc N; Sinh năm 1996; Nơi đăng ký HKTT: Số 2/2 X, phường K, quận C, thành phố Hải Phòng; Địa chỉ nơi ở: Căn hộ 1/Tòa R, Khu đô thị E, xã Q, huyện V, tỉnh Hưng Yên;
2. Chị Nguyễn Thùy D; Sinh năm 1992; Nơi đăng ký HKTT: Số 1D, Tập thể 1, ngõ 6 An H, phường M, quận H, thành phố Hà Nội; Địa chỉ nơi ở: Phòng 54/C2, Khu đô thị M, phường M, quận Từ L, thành phố Hà Nội;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Ngọc N và chị Nguyễn Thùy D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn ngày 30/11/2020 tại UBND phường Mộ Lao, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội (Số: 128/2020). Quá trình chung sống, anh N và chị D phát sinh mâu thuẫn từ đầu năm đầu năm 2022 đến nay, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không hạnh phúc, không có tiếng nói chung. Anh N và chị D đã nhiều lần hòa giải và tìm giải pháp khắc phục mâu thuẫn nhưng không có kết quả, anh chị đã sống ly thân từ tháng 6/2023 đến nay. Do cuộc sống vợ chồng ngày càng mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được, anh N và chị D cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án công nhận cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh N và chị D có 01 con chung là: Cháu Phạm Minh K, sinh ngày 21/9/2021. Anh N và chị D thỏa thuận: Chị D được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu K khi ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh N tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu K từ tháng 4/2024 đến khi cháu K tròn 18 tuổi, mức cấp dưỡng là: 4.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn triệu đồng)/tháng.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh N và chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh N tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân & Gia đình.
Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04/4/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Ngọc N và chị Nguyễn Thùy D thuận tình ly hôn;
1.2. Về con chung: Anh N và chị D có 01 con chung là: Cháu Phạm Minh K, sinh ngày 21/9/2021. Chị D được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu K khi ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh N tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu K từ tháng 4/2024 đến khi cháu K tròn 18 tuổi, mức cấp dưỡng là: 4.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn triệu đồng)/tháng.
Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh N và chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh N tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân & Gia đình. Ghi nhận anh N đã nộp 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N Từ Liêm (Biên lai số 0009528 ngày 04/4/2024), nay chuyển thành lệ phí. Anh N đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q.N Từ Liêm; - UBND P.Mộ Lao, Q.Hà Đông, TP.Hà Nội; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Lệ Thủy |