- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con Phạm Ngọc L - Trần Thị Diễm S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc L và chị Trần Thị Diễm S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 149/2024/QĐST-HNGĐ | Thanh Bình, ngày 09 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 277/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Ngọc L, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Diễm S, sinh năm 1994.
Địa chỉ HKTT: Ấp Trung, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Địa chỉ chổ ở hiện nay: Ấp N, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc L và chị Trần Thị Diễm S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Phạm Ngọc L và chị Trần Thị Diễm S thống nhất thuận tình ly hôn cùng nhau.
- Về con chung: Anh Phạm Ngọc L thống nhất giao con chung tên Phạm Ngọc L1, sinh ngày 13/01/2019, Phạm Ngọc T, sinh ngày 07/12/2021 cho chị Trần Thị Diễm S được quyền trực tiếp nuôi. Anh L và chị S thống nhất thỏa thuận về việc anh L tự nguyện cấp dư ng cho cháu L1, cháu T với mức cấp dư ng hàng tháng là 1.500.000 đồng/cháu/tháng, thời gian cấp dư ng từ tháng 9/2024 đến khi cháu L1, cháu T mỗi cháu thành niên đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, anh Phạm Ngọc L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Anh Phạm Ngọc L không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con thì chị Trần Thị Diễm S có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của anh Phạm Ngọc L.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phạm Ngọc L và chị Trần Thị Diễm S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Anh Phạm Ngọc L thống nhất tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí về cấp dư ng nuôi con, tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0006756 ngày 01/8/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp. Như vậy, anh L đã nộp xong tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Chị Trần Thị Diễm S không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, do anh Phạm Ngọc L đã tự nguyện chịu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2, Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Bình; - Chi cục THADS huyện Thanh Bình; - UBND xã Tân Thạnh (ĐKKH số 95/2018, ngày 03/8/2018); - Lưu hồ sơ vụ án. | Dƣơng Thị Thùy Trang |