vanban.org

Quyết định 149/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 07/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Chung Hữu P, sinh năm 1961 – Chủ hộ kinh doanh H1; Địa chỉ: Số A, đường X, khóm M, thị trấn M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Ông Nguyễn Văn T và bà Phạm Thị Hồng H đồng ý cùng liên đới trả cho ông Chung Hữu P – Chủ hộ kinh doanh Hữu Phúc số tiền 309.000.000 đồng (Ba trăm lẻ chín triệu đồng). Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chung Hữu P - Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Chung Hữu P, sinh năm 1961 – Chủ hộ kinh doanh H1; Địa chỉ: Số A, đường X, khóm M, thị trấn M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 149/2024/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 07 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Trịnh Hữu Chinh; Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Võ Chí Sĩ;

2. Ông Lê Thanh Tâm;

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 243/2024/TLST-DS ngày 22 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là sự tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Chung Hữu P, sinh năm 1961 – Chủ hộ kinh doanh H1; Địa chỉ: Số A, đường X, khóm M, thị trấn M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1967; Bà Phạm Thị Hồng H, sinh năm 1968; Cùng địa chỉ: Ấp D, xã M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Văn T và bà Phạm Thị Hồng H đồng ý cùng liên đới trả cho ông Chung Hữu P – Chủ hộ kinh doanh Hữu Phúc số tiền 309.000.000 đồng (Ba trăm lẻ chín triệu đồng). Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Ông Nguyễn Văn T và bà Phạm Thị Hồng H đồng ý nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 15.450.000 đồng (Mười lăm triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Chung Hữu P – Chủ hộ kinh doanh Hữu P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại số tiền 7.725.000 đồng (Bảy triệu bảy trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008534 ngày 19/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ