- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 149/2023/QĐST-HNGĐ | Nhà Bè, ngày 04 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 93/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Lê Hồng G - sinh năm 1983
Địa chỉ: Số A Đường số B khu dân cư C, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Bà Nguyễn Thị Mỹ D - sinh năm 1990
Địa chỉ: Số D ấp P, xã Phú Lộc, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa ông Lê Hồng G và bà Nguyễn Thị Mỹ D là hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 8 quyển số 01/2009 do Uỷ ban nhân dân phường Tân Phong, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 17/03/2009. Hai bên thừa nhận tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên Tòa án chấp nhận.
Về con chung: Ông G và bà D có 01 con chung tên là Lê Thụy Ngọc G – sinh ngày 23/11/2009. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho ông G trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.
Ông Lê Hồng G có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi khi bà Nguyễn Thị Mỹ Dđến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Bà Nguyễn Thị Mỹ D có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở bà D thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con khi cần thiết, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Việc cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thỏa thuận tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Hai bên xác định không có.
Về nợ chung: Hai bên xác định không có.
Về lệ phí dân sự sơ thẩm (thuận tình ly hôn): Ông Lê Hồng G và bà Nguyễn Thị Mỹ D mỗi người phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông G và bà D đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0014729 ngày 27/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hồng G và bà Nguyễn Thị Mỹ Dthuận tình ly hôn.
Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao con chung tên là Lê Thụy Ngọc G – sinh ngày 23/11/2009 cho ông Lê Hồng G trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.
Ông Lê Hồng G có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi khi bà Nguyễn Thị Mỹ Dđến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Bà Nguyễn Thị Mỹ Dcó quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở bà D thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con khi cần thiết, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Việc cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thỏa thuận tự giải quyết, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên xác định không có.
2. Về lệ phí Tòa án:
Ông Lê Hồng G và bà Nguyễn Thị Mỹ D mỗi người phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông G và bà D đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0014729 ngày 27/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND huyện Nhà Bè; - CCTHADS huyện Nhà Bè; - UBND phường Tân Phong, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Doãn Thị D |