vanban.org

Quyết định 149/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1974 và ông Vũ Minh H, sinh năm 1970.

TAND Tp.HCM; VKSND H.BC; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Ngọc Loan và ông Vũ Minh Hoàng"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1974 và ông Vũ Minh H, sinh năm 1970.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 149/2023/QĐST-HNGĐ
Bình Chánh, ngày 28 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 81/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2023 về việc “ Tranh chấp ly hôn” giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1974 Địa chỉ: xã P, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bị đơn: Ông Vũ Minh H, sinh năm 1970 Địa chỉ: Đường G, Khu dân cư G, Ấp 5, xã P, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1974 và ông Vũ Minh H, sinh năm 1970. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Vũ Minh H đồng ý ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số 215/2000, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường H, Quận K, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/12/2000 không còn giá trị pháp lý. 2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Vũ Minh H xác nhận không có con chung. 3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc Loa và ông Vũ Minh H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Ngọc L tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà L đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0042472 ngày 09/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Bà L được nhận lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). III. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ