- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn U-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị U và ông Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 149/2023/QĐST-HNGĐ | Mỹ Đức, ngày 10 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 116/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị U, sinh năm 1977. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Đội 02, thôn V, xã M, huyện M, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1974. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Đội 02, thôn V, xã M, huyện M, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị U và ông Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Bà Trần Thị U và ông Nguyễn Văn T đều xác nhận có 05 con chung là các cháu Nguyễn Quỳnh C, sinh năm 1997; cháu Nguyễn Thu T, sinh ngày 20/6/2003; Nguyễn Thu G, sinh ngày 04/01/2005; Nguyễn Thu D, sinh ngày 14/8/2007; Nguyễn Thế H, sinh ngày 21/12/2012. Các con chung Nguyễn Quỳnh C, Nguyễn Thu T và Nguyễn Thu G đã trưởng thành, tự lập nên ông bà đều không có yêu cầu, đề nghị gì. Hiện tại cháu D và H đang ở với bà U. Nay ly hôn, ông bà thống nhất thỏa thuận tiếp tục giao con chung Nguyễn Thu D và Nguyễn Thế H cho bà Trần Thị U trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành hoặc cho đến khi các bên có thay đổi về người trực tiếp nuôi con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Trần Thị U về việc không yêu cầu ông Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có yêu cầu mới. Ông Nguyễn Văn T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự đều xác nhận đã tự thỏa thuận xong và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Xác nhận sự tự nguyện của bà Trần Thị U nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và sung quỹ Nhà nước 150.000 đồng còn lại. Được đối trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0039345 ngày 02/6/2023. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mỹ Đức; - UBND xã Mỹ Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thị Hồng |