vanban.org

Quyết định 149/2022/QĐST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mã Văn H và chị Nguyễn Thị Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: anh Mã Văn Hiệu và chị Nguyễn Thị Th xác nhận có 03 con chung là Mã Thị Phương Th, sinh ngày 09/4/1995; Mã Thị Ngọc Th, sinh ngày 08/11/1997 và Mã Tuệ L, sinh ngày 30/01/2008. Cháu Th, cháu Th đã trưởng thành anh H, chị Th không … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mã Văn H và chị Nguyễn Thị Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:149/2022/QĐST-
HNGĐ
Tân Yên, ngày 18 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 172/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2022 giữa:

* Nguyên đơn: Anh Mã Văn H, sinh năm 1971

Nơi cư trú: thôn Đ, xã Q, huyện T, tỉnh B.

* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1976

Nơi cư trú: thôn Đ, xã Q, huyện T, tỉnh B.

Căn cứ khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Điều 55; khoản 1, khoản 2 Điều 81; Điều 82; Điều 83; khoản 1 Điều 116; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mã Văn H và chị Nguyễn Thị Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: anh Mã Văn Hiệu và chị Nguyễn Thị Th xác nhận có 03 con chung là Mã Thị Phương Th, sinh ngày 09/4/1995; Mã Thị Ngọc Th, sinh ngày 08/11/1997 và Mã Tuệ L, sinh ngày 30/01/2008. Cháu Th, cháu Th đã trưởng thành anh H, chị Th không yêu cầu giải quyết.

Giao cho chị Th tiếp tục nuôi dưỡng con chung là Mã Tuệ L, sinh ngày 30/01/2008. Anh H cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Th là 500.000 đồng/ tháng, kể từ tháng 7 năm 2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở anh H thực hiện quyền này.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Th nếu anh H không thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung nêu trên thì còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, công sức đóng góp trong thời gian ở chung: anh H, chị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: anh Mã Văn H phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0011720 ngày 16/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh B. Anh H đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ