- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thơm -Ngô Văn Dùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th và anh Ngô
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 149/2022/QĐST- HNGĐ | Hiệp Hòa, ngày 16 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 161/2022/TLST- HNGĐ ngày 20/6/2022 về
việc tranh chấp hôn nhân gia đình giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th - sinh năm 1982.
* Bị đơn: Anh Ngô Văn D - sinh năm 1982 .
Cùng cư trú: Thôn Mai Phong, xã Mai Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ: Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật
tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn
nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
06 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi
nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th và anh Ngô
Văn D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Th trực tiếp nuôi con chung Ngô
Thu Trang, sinh ngày 10 tháng 8 năm 2008 và Ngô Thu An, sinh ngày 25 tháng 6 năm 2015.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Ngô Văn D không phải cấp dưỡng nuôi
con chung.
Sau khi ly hôn anh D có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở anh D thực hiện quyền này.
Trong trường hợp có yêu cầu của đương sự hoặc cá nhân, tổ chức được quy
định tại khoản 5, Điều 84 – Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức, nhà ở, quyền sử
dụng đất, ruộng canh tác:
Chị Nguyễn Thị Th rút yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng. Hai bên xác
định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm
mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền chị Th đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008129 ngày 20/6/2022 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa thu. Hoàn trả chị Th số tiền 4.850.000 đồng (Bốn triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008129 ngày 20/6/2022.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Toà án nhân dân tỉnh Bắc Giang; - Viện kiểm sát ND huyện Hiệp Hòa; - Các đương sự; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa; - UBND xã Mai Trung, huyện Hiệp Hòa; - Cổng thông tin điện tử Tòa án; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Tuấn |