- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 149/2022/QĐST-HNGĐ | Thường Xuân, ngày 20 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 148/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hàn Thị T; Sinh năm: 1996.
Địa chỉ: Thôn 2 TN, xã XD, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Lê Trần T; Sinh năm: 1995.
Địa chỉ: Thôn 2 TN, xã XD, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, Điều 57; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Hàn Thị T và anh Lê Trần T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Hàn Thị T và anh Lê Trần T tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hàn Thị T và anh Lê Trần T công nhận vợ chồng có 02 (hai) con chung là Lê Hàn Thái T, sinh ngày: 17/6/2017 và Lê Thọ Minh A, sinh ngày 21/7/2019. Hai bên tự nguyện thỏa thuận giao cháu Lê Hàn Thái T cho anh Lê Trần T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Giao cháu Lê Thọ Minh A cho chị Hàn Thị T trực tiếp trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Chị Hàn Thị T và anh Lê Trần T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hàn Thị T và anh Lê Trần T tự nguyện thỏa thuận, chị Hàn Thị T nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị T đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân dự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số: 0015442 ngày 14/10/2022. Trừ đi số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí chị T nhận nộp, chị Hàn Thị T được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Thường Xuân; - Chi cục THAND huyện Thường Xuân; - - Đương sự; - - UBND xã XD; - - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Sỹ H |