vanban.org

Quyết định 149/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Thanh H và anh Hoàng Văn N.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về hôn nhân: Chị Hồ Thị Thanh H và anh Hoàng Văn N đều thống nh t tình cảm vợ chồng kh ng c n khả năng hàn g n đoàn tụ, mục đích h n nhân kh ng đạt được nên đều thống nh t đề nghị Toà án ra quyết định c ng nhận thuận tình ly h n Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Thanh H và anh Hoàng Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 149/2022/QĐST-HNGĐH, ngày 25 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU L, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2022 về việc “ Ly hôn, tranh ch p nuôi con khi ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Hồ Thị Thanh H, sinh năm 1985.

Địa ch : Th n T, N, huyện H, t nh Thanh H a

Bị đơn: Anh Hoàng Văn N, sinh năm 1982.

Địa ch : Thôn T, xã N, huyện H, t nh Thanh H a

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình

Căn cứ vào Điều 6; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/7/2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/7/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, kh ng trái đạo đức xã hội.

Đ hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, kh ng c đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đ

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Thanh H và anh Hoàng Văn N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Chị Hồ Thị Thanh H và anh Hoàng Văn N đều thống nh t tình cảm vợ chồng kh ng c n khả năng hàn g n đoàn tụ, mục đích h n nhân kh ng đạt được nên đều thống nh t đề nghị Toà án ra quyết định c ng nhận thuận tình ly h n

- Về con: Chị Hồ Thị Thanh H và anh Hoàng Văn N đều thống nh t c 02 con chung là Hoàng Mạnh Q, sinh ngày 20/8/2008 và Hoàng V nh G, sinh ngày 27/8/2012.

Hai bên thống nh t thoả thuận: Chị Hồ Thị Thanh H trực tiếp chăm s c, nu i dư ng cháu Hoàng V nh G, anh Hoàng Văn N trực tiếp chăm s c, nu i dư ng cháu Hoàng Mạnh Q Hai bên có quyền, ngh a vụ qua lại thăm nom, chăm s c con chung kh ng bên nào được cản trở.

Về c p dư ng nuôi con: Hai bên kh ng phải c p dư ng nu i con chung

- Về tài sản và c ng n Chị Hồ Thị Thanh H và anh Hoàng Văn N đều ác định: Vợ chồng c một số tài sản, c ng nợ chung nhưng tự thoả thuận kh ng yêu c u Toà án giải quyết

- Về án phí: Chị Hồ Thị Thanh H tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly h n là 150 000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đ nộp là 300 000 đồng theo biên lai số AA/2021/0008907 ngày 28/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Chị H c n được nhận lại số tiền 150 000 đồng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H

Trường h p quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ