vanban.org

Quyết định 149/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN T- Ph"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!BÌNH!XUYÊN!
TỈNH!VĨNH!PHÚC!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 149/2021/QĐST - HNGĐ!Bình Xuyên, ngày 17 tháng 12 năm 2021

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 244/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1995;

Nơi ĐKHKTT: TDP A, thị trấn B, huyện C, tỉnh Vĩnh Phúc.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Ph, sinh năm 1992;

Nơi ĐKHKTT: TDP A, thị trấn B, huyện C, tỉnh Vĩnh Phúc.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2021;

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Văn Ph.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Văn Ph có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Lâm Th1, sinh ngày 01 tháng 10 năm 2015 và cháu Nguyễn Thiện Th2, sinh ngày 20 tháng 5 năm 2017. Hiện nay, cả hai cháu đang ở với anh Ph. Ly hôn, anh Ph được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung là cháu Th1 và cháu Th2, chị Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Ph và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở, gây khó khăn.

- Về tài sản: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Văn Ph đều không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm với số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003583 ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên; chị Nguyễn Thị Th được hoàn trả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì được người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- Các đương sự;

!

- VKSND huyện Bình Xuyên;

(đã!ký)!

- Chi cục THADS huyện Bình Xuyên;

- UBND thị trấn B;

!

- Lưu hồ sơ vụ án.

!

Phan!Thị!Thanh!Mai!

Cỡ chữ