- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 149/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 1, ngày 27 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 361 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 97/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lý Mộng L, sinh năm 1972. Địa chỉ: Số 183/19C đường Bùi V, phường A, Quận X, Thành phố Y. Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1971. Địa chỉ: Số 183/19C đường Bùi V, phường A, Quận X, Thành phố Y.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Nguyễn Văn S và bà Lý Mộng L tự nguyện chung sống có đăng ký kết hôn ngày 12 tháng 6 năm 2008 tại Uỷ ban nhân dân phường A, Quận X, Thành phố Y (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 100, quyển số 01 do Uỷ ban nhân dân phường A, Quận X, Thành phố Y cấp ngày 12-6-2008) nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. [2] Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17-4-2020, bà Lý Mộng L và ông Nguyễn Văn S thỏa thuận: [3] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn S và bà Lý Mộng L thuận tình ly hôn. [4] Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thư H, sinh năm 1994, đã trưởng thành. [5] Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà giải quyết. [6] Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn S và bà Lý Mộng L cùng chịu lệ phí Tòa án. [7] Xét thấy, hai bên thật sự tự nguyện ly hôn. Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn S và bà Lý Mộng L thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 100, quyển số 01 do Uỷ ban nhân dân Phường A, Quận X, Thành phố Ycấp ngày 12-6-2008). Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thư H, sinh năm 1994, đã trưởng thành. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết. 2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Lý Mộng L và ông Nguyễn Văn S cùng chịu lệ phí 300.000 đồng, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0005865 ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Văn S và bà Lý Mộng L đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trương Thị Quỳnh Trâm |