- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N xin ly hôn Phạm Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 149/2020/QĐST- HNGĐ | Thái Bình, ngày 29 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 140/2020/TLST – HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2020 giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1976.
Nơi cư trú: Thôn C, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình.
2. Bị đơn: Anh Phạm Văn S, sinh năm 1974.
Nơi cư trú: Thôn G, xã Đ, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
- Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2020.
- Căn cứ vào Điều 26, 27 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Văn S.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Văn S thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Văn S có hai con chung là con Phạm Thị D, sinh ngày 24/4/2007 và Phạm Thị N, sinh ngày 02/02/2009. Ly hôn, chị N và anh S thỏa thuận: Anh S là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung. Chị N không phải cấp dưỡng nuôi hai con chung.
Chị N có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị N và anh S có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, có quyền yêu cầu cấp dưỡng cho con chung khi cần thiết.
2.3. Về chia tài sản: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Văn S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000đồng chị N đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0004822 ngày 17 tháng 7 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình sang thành án phí cho chị N. Trả lại chị N 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Thái Bình; - VKSND thành phố Thái Bình; - UBND xã Đông Mỹ, TP Thái Bình (CNKH số 33, quyển số 01 ngày 23/7/2009); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng Tòa án. | THẨM PHÁN Chu Thị Tuyết |