vanban.org

Quyết định 149/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đ-T ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 149/2020/QĐST-HNGĐBắc Ninh, ngày 17 tháng 7 năm 2020

QUYẾT Đ

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 279/2020/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1975. HKTT: Số 39, đường T, khu 6, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Anh Dương Minh T, sinh năm 1975. Trú tại: Số 39, đường T, khu 6, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT Đ:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đ và anh Dương Minh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Dương Minh T đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Dương Minh T thỏa thuận cả hai con chung là cháu Dương Thu H, sinh ngày 06/4/1996 và Dương Minh Đ, sinh ngày 06/6/2000 hiện nay đã trên 18 tuổi đủ tuổi trưởng thành nên khi ly hôn chị Nguyễn Thị Đ và anh Dương Minh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về công nợ: Không có.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Đ phải chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị Nguyễn Thị Đ đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Biên lai số AA/2019/0000411, ngày 08/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh. Hoàn trả chị Nguyễn Thị Đ 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa đã nộp theo số biên lai trên. 3. Quyết Đ này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ