- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Đ và Trương Kim G"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________________________ Số: 149/2020/QĐST- DS | ĐA, ngày 04 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐA – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: BàĐỗ Thị Vân.
Các Hội thẩm nhân dân:Ông Dương Xuân Thìn. Ông Nguyễn Đức Lưu.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 69/2020/TLST-DS ngày 05 tháng 5 năm 2020 về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ
Địa chỉ trụ sở chính: 35 H, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T– Chủ tịch HĐQT.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu T – Giám đốc Chi nhánh Đông Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Lê Trọng Q và ông Phạm Quốc H.
2. Bị đơn:
2.1. Bà Trương Kim G sinh ngày 13/10/1982.
2.2. Ông Nguyễn Cao P sinh ngày 15/12/1979 (chồng bà G).
Cùng có hộ khẩu thường trú tại: Thôn Đ, xã X, huyện ĐA, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Trương Kim G là ông Nguyễn Cao Phương.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ông Nguyễn Thế Hg, sinh năm 1985.
3.2. Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1986 (vợ anh Hg).
3.3. Cháu Nguyễn Thùy D, sinh ngày 26/3/2006 (con ông Hg, bà Đ).
3.4. Cháu Nguyễn Thế Hg N, sinh ngày 20/9/2011(con ông Hg, bà Đ).
Người đại diện theo pháp luật của cháu Nguyễn Thùy D và cháu Nguyễn Thế Hg N là ông Nguyễn Thế Hg và bà Nguyễn Thị Đ.
II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1. Về ký kết hợp đồng và số tiền nợ:
Ngày 25/10/2018, Ngân hàng thương mại cổ phần Đ và ông Nguyễn Cao Phương, bà Trương Kim G ký kết Hợp đồng tín dụngsố 01/2018/11718744/HĐTD ngày 25/10/2018, với số tiền vay là:1.600.000.000 đồng.
Tính đến hết ngày 03/9/2020,vợ chồng ông Nguyễn Cao Phương, bà Trương Kim Gcòn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Đ các khoản tiền gồm:
+ Nợ gốc là: 1.567.000.000 đồng.
+ Nợ lãi trong hạn là: 220.491.926 đồng.
+ Nợ lãi quá hạn là: 84.521.571 đồng.
+ Lãi phạt chậm trả: 13.415.904đồng.
Tổng dư nợ là: 1.885.429.401 đồng (Một tỷ, tám trăm tám mươi lăm triệu, bốn trăm hai mươi chín nghìn, bốn trăm linh một đồng).
2. Về tài sản bảo đảm:
Để bảo đảm cho khoản vay tín dụng trên, vợ chồng bà Trương Kim G và ông Nguyễn Cao Pđã ký hợp đồng thế chấp là: Quyền sử dụng thửa đất số 2(2), tờ bản đồ số 44, diện tích 55,0 m2 cùng toàn bộ tài sản gắn liền với đất thuộc thôn Viên Nội, xã Vân Nội, huyện ĐA, Hà Nội, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số bìa CP 104293, vào sổ cấp giấy GCN số CS 53982, do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 26/10/2018 mang tên ông Nguyễn Cao Pvà bà Trương Kim G. Hợp đồng thế chấp bất động sản số công chứng: 1529/TC/2018 ngày 29/10/2018 lập tại Văn phòng công chứng ĐA.
Hiện đang sinh sống trên nhà, đất thế chấp gồm có: ÔngNguyễn Thế Hg, bà Nguyễn Thị Đ, cháu Nguyễn Thùy D và cháu Nguyễn Thế Hg N, ngoài ra không có ai khác.
3. Pán trả nợ nhƣ sau:
- Đến trước ngày 15/10/2020, ông Nguyễn Cao P và bà Trương Kim G có nghĩa vụ trả Ngân hàng thương mại cổ phần Đ toàn bộ số nợ tính đến hết ngày 03/9/2020 là: 1.885.429.401 đồng (Một tỷ, tám trăm tám mươi lăm triệu, bốn trăm hai mươi chín nghìn, bốn trăm linh một đồng).
-Ông Nguyễn Cao P và bà Trương Kim G phải có nghĩa vụ tiếp tục trả lãi phát sinh cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ từ ngày 04/9/2020 cho đến khi trả hết nợ trên dư nợ gốc thực tế theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụngsố 01/2018/11718744/HĐTD ngày 25/10/2018.
4. Trường hợp bà Trương Kim G và ông Nguyễn Cao Pkhông thanh toán được khoản nợ nêu trên, thì Ngân hàng thương mại cổ phần Đ có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng thửa đất số 2(2), tờ bản đồ số 44cùng toàn bộ tài sản gắn liền với đất thuộc thôn Viên Nội, xã Vân Nội, huyện ĐA, Hà Nội, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số bìa CP 104293, vào sổ cấp giấy GCN số CS 53982, do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 26/10/2018 mang tên bà Trương Kim G và ông Nguyễn Cao P.
5.Trường hợp sau khi xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ thì bà Trương Kim G và ông Nguyễn Cao P phải tiếp tục chịu trách nhiệm trả số nợ còn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ.
6.Về án phídân sự:Tiền án phí 68.563.000 đồng (Sáu mươi tám triệu, năm trăm sáu mươi ba nghìn đồng) các bên thỏa thuận để bà Trương Kim G và ông Nguyễn Cao P chịu cả để sung vào ngân sách Nhà nước.
Ngân hàng thương mại cổ phần Đ được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 32.572.000 đồng (Ba mươi hai triệu, năm trăm bẩy mươi hai nghìn đồng) tại Biên lai thu tiền số AA/2018/0016006 ngày 28/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐA, thành phố Hà Nội.
Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và chi phí thuê công ty chuyên môn đo hồ sơ kỹ thuật thửa đất thế chấp là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), nguyên đơn đã chi, nay các bên thỏa thuận bà Trương Kim G và ông Nguyễn Cao P có nghĩa vụ trả Ngân hàng thương mại cổ phần Đsố tiền này.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA - VKSND huyện ĐA. - TAND T.P Hà Nội. - Những người tham gia tố tụng. - Chi cục THADS huyện ĐA. - Lưu hồ sơ. | Đỗ Thị Vân |