vanban.org

Quyết định 149/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim Nga L và anh Nguyễn Đức N. Về con chung: Giao cả hai con chung là Nguyễn Tuấn A (nam) sinh ngày 21/10/2011 và Nguyễn Hải A2 (nữ) sinh ngày 17/11/2012 cho chị Nguyễn Thị Kim Nga L trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn, tạm hoãn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim Nga L - Nguyễn Đức N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 149/2019/QĐST - HNGĐCầu Giấy, ngày 16 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 196/2019/ TLST - HNGĐ ngày 10/4/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Chị Nguyễn Thị Kim Nga L, sinh năm 1990

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 02/3/2016.

ĐKHKTT tại: Tổ 36 phường T, quận C, thành phố H.

Hiện cư trú tại: Số 20 ngách 43/66 đường D, phường T, quận C, thành phố H

2/ Anh Nguyễn Đức N, sinh năm 1989.

Chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx do công an thành phố Hà Nội cấp ngày 11/4/2013.

ĐKHKTT tại: Tổ 36 phường T, quận C, thành phố H.

Hiện cư trú tại: Số nhà 121 phố K, phường T, quận C, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim Nga L và anh Nguyễn Đức N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, quận C, thành phố H ngày 30/5/2011, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống chị Nguyễn Thị Kim Nga L và anh Nguyễn Đức N phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn nên cùng xin thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn của anh chị thực sự trầm trọng, nguyện vọng xin ly hôn của anh chị là chính đáng, nên Tòa chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Kim Nga L và anh Nguyễn Đức N.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim Nga L và anh Nguyễn Đức N có 02 con chung là Nguyễn Tuấn A sinh ngày 21/10/2011 và Nguyễn Hải A2 sinh ngày 17/11/2012. Chị L và anh N thỏa thuận khi ly hôn chị L là người trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là cháu Nguyễn Tuấn A và Nguyễn Hải A2, hai bên đều đề nghị tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh Nguyễn Đức N vì hiện nay anh N không có nghề nghiệp và không có thu nhập cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế. Xét thỏa thuận về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của chị L và anh N là hợp pháp và cần được chấp nhận.

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Kim Nga L và anh Nguyễn Đức N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét.

Về vay nợ: Chị Nguyễn Thị Kim Nga L và anh Nguyễn Đức N xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét.

Về lệ phí: Chị L tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim Nga L và anh Nguyễn Đức N.

- Về con chung: Giao cả hai con chung là Nguyễn Tuấn A (nam) sinh ngày 21/10/2011 và Nguyễn Hải A2 (nữ) sinh ngày 17/11/2012 cho chị Nguyễn Thị Kim Nga L trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh Nguyễn Đức N cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế.

Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Kim Nga L và anh Nguyễn Đức N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ: Chị Nguyễn Thị Kim Nga L và anh Nguyễn Đức N xác nhận không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Kim Nga L chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn. Xác nhận chị L đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy (Biên lai thu số 0006913 ngày 10/4/2019) nay được chuyển thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ