- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 149/2019/QĐST - HNGĐ | Quảng Xương, ngày 15 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 183/2019/TLST ngày 07 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Trần Văn A, sinh năm: 1991
Chị Trần Thị H, Sinh năm 1995 Cùng địa chỉ: Thôn T, xã Th, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Trần Văn A và chị Trần Thị H tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã Th, huyện Qg, tỉnh Thanh Hóa ngày 12/12/2014, vì vậy là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được khoảng 05 năm thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vã, xúc phạm lẫn nhau. Cuộc sống gia đình luôn căng thẳng và nhiều áp lực. Nay anh A và chị H xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. Xét thấy việc thuận tình ly hôn của anh A và chị H là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, hòa giải đoàn tụ không thành nên công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.
Về con chung: Anh Trần Văn A và chị Trần Thị H có 01 con chung là cháu Trần Đăng Kh, sinh ngày 22/6/2015. Anh A và chị H thống nhất để Anh A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Kh; chị H cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh A mỗi tháng 2.000.000 đồng kể từ tháng 08/2019 đến khi cháu Kh đủ 18 tuổi. Xét thấy thỏa thuận của anh chị là tự nguyện và đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con nên chấp nhận.
Về tài sản: Anh Trần Văn A và chị Trần Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh A và chị H thống nhất anh A nộp toàn bộ lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật. Xét thấy thỏa thuận của anh chị là phù hợp, tự nguyện nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (07/8/2019), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn A và chị Trần Thị H.
- Về con chung: Anh Trần Văn A và chị Trần Thị H có 01 con chung là cháu Trần Đăng Kh, sinh ngày 22/6/2015. Anh A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Kh; chị H cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh A mỗi tháng 2.000.000 đồng kể từ tháng 08/2019 đến khi cháu Kh đủ 18 tuổi. Xét thấy thỏa thuận của anh chị là tự nguyện và đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con nên chấp nhận. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Trần Văn A và chị Trần Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Văn A chịu 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng Anh đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001667 ngày 07/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Quảng Xương; - UBND xã Quảng Th, huyện Q; - Chi cục THA huyện Quảng Xương - Đương sự; - Lưu hs | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Hiệu |