vanban.org

Quyết định 149/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Đỗ Văn T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 (một) con chung tên Đỗ Tú C, sinh ngày 12 tháng 11 năm 2009. Công nhận thỏa thuận giao cháu Đỗ Tú C cho chị Trần Thị T được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; anh Đỗ Văn T tạm thời không cấp dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị T - anh Đỗ Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG THÀNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 149/2019/QĐST-HNGĐLong Thành, ngày 02 tháng 4 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 192/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: +Chị Trần Thị T, sinh năm 1979. Hộ khẩu thường trú: Xóm 11, thôn HK, xã HN, huyện H, tỉnh Nam Định. +Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1977. Hộ khẩu thường trú: Tổ 7, Ấp 3, xã AP, huyện LT, Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về thủ tục: Ngày 25/2/2019, Chị Trần Thị T nộp đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với anh Đỗ Văn T. Ngày 25/3/2019, Trung tâm Hòa giải – Đối thoại Tòa án nhân dân huyện Long Thành tiến hành hòa giải để chị T và anh T đoàn tụ nhưng anh chị không đồng ý đoàn tụ mà đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận việc nuôi con chung. Ngày 25/3/2019, Chị Trần Thị T và anh Đỗ Văn T có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn. [2] Về nội dung: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Đỗ Văn T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 (một) con chung tên Đỗ Tú C, sinh ngày 12 tháng 11 năm 2009. Chị T và anh T thống nhất giao cháu Tú Chi cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; anh T tạm thời không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Chị Trần Thị T và anh Đỗ Văn T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. [3] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 25/03/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Đỗ Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 (một) con chung tên Đỗ Tú C, sinh ngày 12 tháng 11 năm 2009. Công nhận thỏa thuận giao cháu Đỗ Tú C cho chị Trần Thị T được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; anh Đỗ Văn T tạm thời không cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, Chị Trần Thị T và anh Đỗ Văn T vẫn phải có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Anh T có quyền thăm nom con, không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ, hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị T và anh Đỗ Văn T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị T và anh Đỗ Văn T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng anh chị được khấu trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0001318 ngày 25/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành. Chị T và anh T đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ