vanban.org

Quyết định 149/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị H và anh Phạm Văn Ch.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Hoàng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng Kim Ng, sinh ngày 26/02/2019 cho đến khi cháu Hoàng Kim Ng thành niên, đủ 18 tuổi. Anh Phạm Văn Ch trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Thị Ng A, sinh ngày 09/01/2003 và cháu Phạm Thị Ng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "chị Hoàng Thị H và anh Phạm văn Ch ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị H và anh Phạm Văn Ch.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ YÊN,
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 149/2019/QĐST- HNGĐPhù Yên, ngày 24 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 204/2019/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2019, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1981; nơi cư trú: Bản Kh, xã Tân Lang, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

2. Bị đơn: Anh Phạm Văn Ch, sinh năm 1978; nơi cư trú: Bản Kh, xã Tân Lang, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ngân hàng CSXH Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Sơn La - Phòng giao dịch Phù Yên. Người đại diện hợp pháp: ông Cầm Văn Luận là người đại diện của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (Phó giám đốc Phòng giao dịch Phù Yên).

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị H và anh Phạm Văn Ch.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Hoàng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng Kim Ng, sinh ngày 26/02/2019 cho đến khi cháu Hoàng Kim Ng thành niên, đủ 18 tuổi. Anh Phạm Văn Ch trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Thị Ng A, sinh ngày 09/01/2003 và cháu Phạm Thị Ng Ánh, sinh ngày 09/01/2003 cho đến khi cháu Phạm Thị Ng A và cháu Phạm Thị Ng Á thành niên, đủ 18 tuổi. Chị Hoàng Thị H và anh Phạm Văn Ch không ai yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, chị Hoàng Thị H và anh Phạm Văn Ch vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.

- Về nợ chung: Chị Hoàng Thị H có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng CSXH Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Sơn La - Phòng giao dịch Phù Yên khoản tiền dư nợ gốc là: 40.000.000đ (mười triệu đồng) và tiền lãi phát sinh.

- Về án phí: Chị Hoàng Thị H tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trả lại cho chị Hoàng Thị H 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 3752 ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6, 7, 7a, 7b và điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ