vanban.org

Quyết định 149/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn Th và chị Phạm Thị N

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn Th và chị Phạm Thị N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T xi ly hôn chị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn Th và chị Phạm Thị N
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 149/2019/QĐST-HNGĐK........., ngày 29 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 106/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Vũ Văn Th; địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng;

Bị đơn: Chị Phạm Thị N; ĐKHKTT: Thôn H, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng; tạm trú: Tổ L3, phường N, quận K, thành phố Hải Phòng;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2019,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn Th và chị Phạm Thị N

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn Th và chị Phạm Thị N thuận tình ly hôn.

- Về việc nuôi con chung: Anh Vũ Văn Th và chị Phạm Thị N có 02 con chung là Vũ Thị Khánh C, sinh ngày 18 tháng 9 năm 2004 và Vũ Minh H, sinh ngày 03 tháng 6 năm 2009. Anh chị thỏa thuận giao 02 con chung là Vũ Thị Khánh C và Vũ Minh H cho chị Phạm Thị N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết cho đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Vũ Văn Th và chị Phạm Thị N tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Anh Vũ Văn Th và chị Phạm Thị N mỗi người phải nộp 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, chấp nhận sự tự nguyện của anh Vũ Văn Th nhận nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007714 ngày 23 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận K, thành phố Hải Phòng; hoàn trả lại anh Vũ Văn Th số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng còn lại theo Biên lai trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ