- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTH và anh TNX. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 149/2019/QĐST-HNGĐ | Yên Định, ngày 19 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 136/2019/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị NTH - Sinh năm: 1995 ĐKHKTT: Thôn Đ, xã H, huyện Yên Định, Thanh Hóa. Chỗ ở hiện nay: Thôn N, xã M, huyện Yên Định, Thanh Hóa. Bị đơn: Anh TNX - Sinh năm: 1991 Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/9/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTH và anh TNX. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTH và anh TNX.
- Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Giao cháu H, sinh ngày 14/3/2014 và cháu T, sinh ngày 06/11/2015 cho chị NTH trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh TNX cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị NTH mỗi cháu 500.000đ/tháng, hai cháu là 1.000.000đ/tháng, kể từ tháng 9/2019 cho tới khi cháu H và T đủ 18 tuổi. Anh TNX có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm. Vì quyền lợi của con, các bên đương sự có quyền khởi kiện về việc thay đổi cấp dưỡng và nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị NTH phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ chị NTH đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: AA/2015/0003323 ngày 09/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Yên Định; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Nơi ĐKHK: UBND xã M, huyện Yên Định, Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Xuân Hoàng |