- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T yêu cầu ly hôn với anh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Châu Quan L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 149/2019/QĐST-HNGĐ | Tam Bình, ngày 07 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 247/2019/TLST – HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1993
- Bị đơn: Anh Châu Quan L, sinh năm 1991 Cùng địa chỉ: ấp BH, xã LM, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Châu Quan L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh L đồng ý giao hai con chung là Châu Gia H, sinh ngày 04/9/2011 và Châu Bảo T1, sinh ngày 23/3/2016 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét. Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị T và anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về án phí dân sự sơ thẩm: + Anh L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. (Do anh L là người dân tộc Khmer đang sinh sống tại ấp BH, xã LM, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long là vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn). + Chị T tự nguyện nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0011821 ngày 30/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, chị T được nhận lại số tiền chênh lệch là 225.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Bình; - Chi cục THADS huyện Tam Bình; - UBND xã LM; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thanh Thảo |