vanban.org

Quyết định 149/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: N Địa chỉ: phường L, quận Đ, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 9
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 149/2019/QĐST - DSQuận 9, ngày 27 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 231/2019/TLST – DS ngày 02/5/2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: N

Địa chỉ: phường L, quận Đ, thành phố H.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Quang C, sinh năm: 1995

(Văn bản ủy quyền ngày 11/4/2019).

Bị đơn: Ông V, sinh năm: 1992.

Địa chỉ: phường H, Quận X, Tp. H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông V có trách nhiệm trả cho N số tiền nợ gốc 13.483.376 đồng (mười ba triệu bốn trăm tám mươi ba ngàn ba trăm bảy mươi sáu đồng) theo hợp đồng tín dụng số 20140327-100034-0010 ngày 28/3/2014 trong thời hạn 9 tháng, 8 tháng đầu mỗi tháng trả 1.500.000 đồng, tháng cuối cùng trả 1.483.376 đồng, bắt đầu trả vào ngày 16/6/2019, hạn chót trả vào ngày 16/02/2020.

Ghi nhận sự tự nguyện của N không yêu cầu Ông V phải thanh toán số tiền nợ lãi là 4.890.624 đồng.

Trường hợp, Ông V vi phạm trả nợ gốc 01 kỳ thì ông V phải thanh toán một lần hết toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại và khoản tiền nợ lãi 4.890.624 đồng.

Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự: 337.084 đồng Ông V phải nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh.

N không phải chịu án phí. Trả lại cho N số tiền 459.350 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0009672 ngày 02/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.

Cỡ chữ