vanban.org

Quyết định 149/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Phương T và ông Trần Ngọc T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Phương T và ông Trần Ngọc T, thuận tình ly hôn. Về con chung: Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Phương T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Bá Ngọc H, sinh ngày 23/12/2015 đến khi con chung đủ 18 tuổi có đủ năng lực hành vi dân sự và khả năng lao động. Ông T không … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Phương T và ông Trần Ngọc T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 149/2018/QĐST-HNGĐBình Long, ngày 07 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 224/2018/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1995 Địa chỉ cư trú: Tổ 10, khu phố P H, phường P T, thị xã B L, tỉnh Bình Phước. Chỗ ở: Ấp T P, xã T P, huyện Đ P, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Ông Trần Ngọc T, sinh năm 1990 Địa chỉ cư trú: Tổ 10, khu phố P H, phường P T, thị xã B L, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Phương T và ông Trần Ngọc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Phương T và ông Trần Ngọc T, thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Phương T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Bá Ngọc H, sinh ngày 23/12/2015 đến khi con chung đủ 18 tuổi có đủ năng lực hành vi dân sự và khả năng lao động. Ông T không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông Trần Ngọc T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Phương T và ông Trần Ngọc T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Phương T tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà bà T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004199 ngày 19/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Long. Sau khi khấu trừ, Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Long trả lại cho bà T 150.000 đồng. Ông Trần Ngọc T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ