- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Thị Phương C - Trần Quốc D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lý Thị Phương C và ông Trần Quốc D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 149/2018/QĐST-HNGĐ | Rạch Giá, ngày 06 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 409/2016/TLST/HNGĐ, ngày 12 tháng 12 năm 2016 giữa:
- Bà Lý Thị Phƣơng C, sinh năm 1973; là nguyên đơn.
Địa chỉ: Số 76 đường HN, phường VTV, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.
- Ông Trần Quốc D, sinh năm 1964; là bị đơn.
Địa chỉ: Số 284/10/2A đường NTT, phường VL, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.
Căn cứ điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lý Thị Phương C và ông Trần Quốc D.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà C và ông D thống nhất xác định ông, bà có 01 người con chung tên Trần Học M, sinh ngày 23/9/2004. Bà C và ông D thống nhất thỏa thuận giao con chung cho bà C trực tiếp nuôi, ông D không phải cấp dưỡng nuôi con. Bà C và ông D được thực hiện quyền, nghĩa vụ đối với con chung chưa thành niên theo quy định của pháp luật.
- Về quan hệ tài sản chung: Bà C và ông D thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Bà C và ông D cùng thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Do thuận tình ly hôn nên các đương sự phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn; bà Lý Thị Phương C tự nguyện nộp thay cho ông Trần Quốc D nên bà C phải chịu án phí là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí bà C đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003029 ngày 01/11/2016 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố G, tỉnh Kiên Giang; bà C được nhận lại 8.425.000đ (Tám triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp.Rạch Giá; - UBND phường thực hiện ĐKKH; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Út Mẫn |