- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Văn H- Tống Trần Tuyết K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Đỗ Văn H với bị đơn chị Tống Trần Tuyết K.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 149/2018/QĐST- HNGĐ | , ngày 06 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 207/2018/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2018 về việc “Xin ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn H, sinh 1993; địa chỉ: Số nhà 228, đường Âu Cơ, xã L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng;
Bị đơn: Chị Tống Trần Tuyết K, sinh 1993; địa chỉ: Số nhà 50/1, đường Lê Lai, phường L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83; Điều 84; Điều 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Đỗ Văn H với bị đơn chị Tống Trần Tuyết K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Đỗ Văn H và chị Tống Trần Tuyết K thỏa thuận giao con chung là Đỗ Hoàng Minh Đ, sinh ngày 14/10/2015 cho chị K trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi, anh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con số tiền 3.000.000 đồng/ tháng, cấp dưỡng hàng tháng, thời gian bắt đầu cấp dưỡng từ 7/2018.
“Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự”.
“Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi cấp dưỡng được thực hiện theo quy định Luật hôn nhân và gia đình”.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Đỗ Văn H và chị Tống Trần Tuyết K thống nhất trình bày hai người không có tài sản chung, không vay nợ chung ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Đỗ Văn H đồng ý chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn, án phí cấp dưỡng nuôi con hòa giải thành số tiền là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng anh H đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số 0002417 ngày 12/6/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND thành phố B; - Chi cục thi hành án dân sự thành phố B; - UBND phường L, thành phố B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣ Thành Trung |