vanban.org

Quyết định 149/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn Q và chị Đinh Thị Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Hai bên thỏa thuận thỏa giao con chung là Bùi Khánh Q, sinh ngày 05/11/2011 cho chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Bùi Ngọc Q, sinh ngày 25/11/2014 cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng kể từ tháng 11/2018 trở đi cho đến khi các cháu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn Q và chị Đinh Thị Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 149/2018/QĐST-HNGĐLạc Sơn, ngày 23 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 143/2018/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 09 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Đinh Thị Đ, sinh năm 1992. Cư trú và làm việc: xóm Thêu, xã Quý Hòa, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình;

- Bị đơn: Bùi Văn Q, sinh năm 1988. Cư trú và làm việc: xóm Thêu, xã Quý Hòa, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình;

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội huyện Lạc Sơn tỉnh Hòa Bình, do ông Trần Quốc Lập- Giám đốc làm đại diện.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 59; 60; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn Q và chị Đinh Thị Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Hai bên thỏa thuận thỏa giao con chung là Bùi Khánh Q, sinh ngày 05/11/2011 cho chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Bùi Ngọc Q, sinh ngày 25/11/2014 cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng kể từ tháng 11/2018 trở đi cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Hai bên chưa đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên có quyền đi lại thăm con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản: Hai bên thỏa thuận giao cho anh Q sử dụng toàn bộ tài sản chung là ngôi nhà trị giá 45.000.000đ. Anh Q có trách nhiệm thanh toán chênh lệch chia tài sản chung cho chị Đ là 22.500.000đ.

- Công nợ chung: Chị Đ và anh Q nợ Ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình tổng cộng 45.000.000đ, khi ly hôn hai bên thỏa thuận trách nhiệm trả nợ như sau:

+ Anh Q có trách nhiệm trả khoản vay hộ nghèo 20.000.000đ đứng tên chị Đ;

+ Chị Đ trả khoản vay làm nhà ở 25.000.000đ đứng tên chị Đ.

- Về án phí: Chị Đ và anh Q phải nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Đ tự nguyện nộp toàn bộ án phí. Đối trừ số tiền 300.000đ dự phí chị Đ đã nộp theo biên lai số 0004394 ngày 13 tháng 09 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Sơn, nay chi Điệp được hoàn lại 150.000đ dự phí đã nộp.

Người phải thi hành án phải chịu lãi và lãi suất nợ quá hạn theo đúng hợp đồng ký kết kể từ khi giao dịch cho đến khi thi hành án xong.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ