- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LÂM TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 149/2017/QĐST-HNGĐ | Bảo Lâm, ngày 13 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 218/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Duy T, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn 9, xã Đ, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu S, sinh năm 1991 Địa chỉ: Xóm X, thôn 1, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐINH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Duy T và Bà Nguyễn Thị Thu S. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣu sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Duy T và Bà Nguyễn Thị Thu S thoûa thuaän veà vieäc thuaän tình ly hoân.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Ông Nguyễn Duy T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm tự nguyện ly hôn và hòa giải thành số tiền là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng ông T đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số AA/2015/0004961 ngày 06/11/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lâm Đồng, ông T được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - UBND xã Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LÂM THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Biên |