- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: L.T.H.G - Sinh năm 1982 Nơi đăng ký HKTT: thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Cao Bằng Chỗ ở hiện nay: Tổ D, phường E, thành phố F, tỉnh Cao Bằng.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO BẰNG TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 149/2017/QĐST- HNGĐ | Cao Bằng, ngày 22 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁ C ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO BẰNG - CAO BẰNG
Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà B.L.P Các hội thẩm nhân dân: - Ông L.V.L
- Ông N.V.V
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 75/2017/TLST- HNGĐ ngày 08/5/2017 về việc “Xin ly hôn”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: L.T.H.G - Sinh năm 1982 Nơi đăng ký HKTT: thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Cao Bằng Chỗ ở hiện nay: Tổ D, phường E, thành phố F, tỉnh Cao Bằng.
“Có mặt”
Bị đơn: T.T.H - Sinh năm 1981 Nơi đăng ký HKTT: Tổ D, phường E, thành phố F, tỉnh Cao Bằng. Chỗ ở hiện nay: Tổ D, phường E, thành phố F, tỉnh Cao Bằng.
“Có mặt”
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn tại phiên tòa giữa chị L.T.H.G và anh T.T.H.
- Về con chung: Hai bên đương sự xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là T.T.T – Sinh ngày 13/12/2004. Anh T.T.H sẽ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là T.T.T – Sinh ngày 13/12/2004 cho đến khi con thành niên. Chị L.T.H.G có trách nhiệm đóng góp phí tổn nuôi con mỗi tháng là 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng chẵn) cho đến khi con thành niên, kể từ tháng 9 năm 2017. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Không đặt ra việc xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị L.T.H.G phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung công quỹ Nhà nước và 300.000 đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị G đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2016/0000096 ngày 05 tháng 5 năm 2017 tại Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. Nay chị G còn phải nộp số tiền 300.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: -TAND Tỉnh; -VKSND TPCB; -THADS TPCB; -UBND phường E; - Lưu HS. | (đã ký) B.L.P |