- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Thanh T xin ly hôn anh Lưu Xuân K."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Chị Lê Thị Thanh T và anh Lưu Xuân K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:149/2017/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số199/2017/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2017, giữa: *Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thanh T- sinh năm 1992 Nguyên quán: Thôn T K, xã Đ B, huyện U H, TP. Hà Nội. Nơi ĐKHKTT: Thôn K L, xã Đ T, huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội. *Bịđơn: AnhLưu Xuân K- sinh năm 1991 Nguyên quán và nơi ĐKHKTT: Thôn K L, xã Đ T, huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55,81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày09tháng8năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Chị Lê Thị Thanh T và anh Lưu Xuân K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.VÒ t×nh c¶m: Chị Lê Thị Thanh T và anh Lưu Xuân Kthuận tình ly h«n. 2.2. VÒ con chung: Chị Lê Thị ThanhT và anh Lưu Xuân K ®Òu x¸c nhËn cã 01 con chung lµ L u Phóc K1- sinh ngµy 06/6/2016. Sau ly h«n, giao con chung L u Phóc K1- sinh ngµy 06/6/2016 cho chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; Anh K có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con cho chị T mỗi tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng) kể từ tháng 8 năm 2017 cho đến khi cháu K1 trưởng thành, khoẻ mạnh hoặc cho đến khi có thay đổi khác. Anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 3.3 Về tài sản và công nợ chung: Chị Lê Thị Thanh T và anh Lưu Xuân K đều không yêu cầu đề nghị Tòa giải quyết. 3.4 Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Ghi nhận việc chị Lê Thị Thanh T tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí ly hôn và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con được đối trừ số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 008316 ngày 24 tháng 7 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện U H, thành phố Hà Nội. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Ứng Hòa; - Chi cục THADS huyện Ứng Hòa; - Đương sự; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Thanh Minh |