- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyệt - Đông: HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Ng và anh Lê Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 149/2017/QĐST - HNGĐ | Thạch Thành, ngày 15 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 194/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Ng, sinh năm: 1984
Địa chỉ: Thôn Ngọc Động, xã Thành Tân, huyện Thạch Thành, Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Lê Văn Đ, sinh năm: 1985
Địa chỉ: Thôn Ngọc Động, xã Thành Tân, huyện Thạch Thành, Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Ng và anh Lê Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con cái: Giao cháu Lê Thành Đô, sinh ngày 13/4/2003 và Lê Thanh Đoàn, sinh ngày 22/11/2005 cho chị Bùi Thị Ng trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Đô, cháu Đoàn đủ 18 tuổi. Anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Ng.
Anh Đ có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Bùi Thị Ng chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST về việc ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST chị Ng đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số: AA/2015/0002145, ngày 10/11/2017, chị Ng được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thạch Thành; - UBND xã Thành Tân; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Văn Hùng |