- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trang-Giác"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Ngô Thị T, sinh năm 1977.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂNDÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ________________________ Số: 1487/2017/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 08 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 988/2017/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 7 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Bà Ngô Thị T, sinh năm 1977; Địa chỉ: Độii MB, Thôn MP, xã DP, huyện DX, tỉnh Quảng Nam. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn G, sinh năm 1976; Địa chỉ: Phan Huy I, Phường MH, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Ngô Thị T, sinh năm 1977. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn G, sinh năm 1976. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị T và ông Nguyễn Văn G thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 50/2002, quyển số 01/2001, do Uỷ ban nhân dân xã Duy Phước, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam cấp cho bà T, ông G ngày 29 tháng 7 năm 2002 không còn giá trị). Về con chung: Có một con chung là Nguyễn Thị Vương A, sinh ngày 15/4/2001. Giao cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, bà T không yêu cầu ông G cấp dưỡng nuôi con. Ông G được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Không ai được cản trở quyền này của ông G. Vì quyền lợi con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự khai không có nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng do T tự nguyện chịu, được cấn trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp theo biên lai thu số 0027126 ngày 25/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, bà T được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND TP.HCM; - VKSND Q.GV; - CCTHADS Q.GV; - UBND xã Duy Phước, h. Duy Xuyên, Quảng Nam; - Các đương sự; - Lưu VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Tô Văn Mạnh |