- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thành Thiện Trọng N - Đặng Thị Hồng L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1486/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 07 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 54 và Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1316/2026/TLST-VHNGĐ ngày 16 tháng 07 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Phạm Thành Thiện Trọng N, sinh năm: 1968
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: số H B, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Đặng Thị Hồng L, sinh năm: 1972
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: số H B, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Hồng L và ông Phạm Thành Thiện Trọng N đồng ý thuận tình ly hôn.
Về con chung: có 03 con chung tên Phạm Đặng Hồng  (giới tính: nam), sinh ngày: 16/3/1996; Phạm Thành T (giới tính: nam), sinh ngày: 22/7/1997 và Phạm Đặng Thiên Â1 (giới tính: nữ), sinh ngày: 11/11/1999 (tất cả đều trưởng thành).
Về tài sản chung: Bà Đặng Thị Hồng L và ông Phạm Thành Thiện Trọng N không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
Về nợ chung: Bà Đặng Thị Hồng L và ông Phạm Thành Thiện Trọng N xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Bà Đặng Thị Hồng L và ông Phạm Thành Thiện Trọng N đồng ý thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 151 do Ủy ban nhân dân Phường D, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/7/2004 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: có 03 con chung tên Phạm Đặng Hồng Â, nam, sinh ngày: 16/3/1996; Phạm Thành T. nam, sinh ngày: 22/7/1997 và Phạm Đặng Thiên Â1, nữ, sinh ngày: 11/11/1999 (tất cả đều trưởng thành).
- Về tài sản chung: Bà Đặng Thị Hồng L và ông Phạm Thành Thiện Trọng N không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Đặng Thị Hồng L và ông Phạm Thành Thiện Trọng N xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Đặng Thị Hồng L và ông Phạm Thành Thiện Trọng N chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu thuận tình ly hôn nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà bà Đặng Thị Hồng L, ông Phạm Thành Thiện Trọng N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002618 ngày 13/7/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Bà Đặng Thị Hồng L và ông Phạm Thành Thiện Trọng N đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 34, Điều 36 và Điều 71 của Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự năm 2025.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 10; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Mau – 31 NQ 04/2018 | THẨM PHÁN Huỳnh Văn Lưới |