- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tấn N - Nguyễn Thị L - Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1485/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 118, 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2025;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1238/2026/HNST ngày 10 tháng 07 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
* Ông Nguyễn Tấn N, sinh năm: 1994, CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Số XX, đường T, khu phố F, phường B, Thành phố H;
* Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1994, CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Tổ dân phố L, phường S, tỉnh QN.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn N và bà Nguyễn Thị L quen biết, đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 95/2015, quyển số 01/2015 ngày 25/05/2015 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện Đ, tỉnh QN (nay là phường S, tỉnh QN) chứng nhận. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc. Sau phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do lối sống không phù hợp giữa vợ chồng. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài mục đích hôn nhân không đạt được, ông N và bà L yêu cầu được thuận tình ly hôn;
Về con chung: Ông Nguyễn Tấn N và bà Nguyễn Thị L có 01 (một) con chung tên Nguyễn Phúc Thanh H (nữ), sinh ngày 30/11/2015. Khi ly hôn ông N và bà L thỏa thuận ông N sẽ là người trực tiếp nuôi con chung.
Về nghĩa vụ và phương thức cấp dưỡng: Ông Nguyễn Tấn N và bà Nguyễn Thị L thỏa thuận ông N là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu bà L cấp dưỡng.
Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn N và bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 95/2015, quyển số 01/2015 ngày 25/05/2015 của Ủy ban nhân dân xã Phổ Thạnh, huyện Đ, tỉnh QN (nay là phường S, tỉnh QN) không còn giá trị pháp luật kể từ ngày quyết định có hiệu lực.
1.2. Về con chung: Ông Nguyễn Tấn N và bà Nguyễn Thị L có 01 (một) con chung tên Nguyễn Phúc Thanh H (nữ), sinh ngày 30/11/2015. Khi ly hôn ông N và bà L thỏa thuận ông N sẽ là người trực tiếp nuôi con chung
Ông N có quyền yêu cầu bà L cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của ông N.
Bà L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. ông N cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Trường hợp lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của bà L.
Trong trường hợp ông N không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, bà L hoặc người thân thích, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
1.3. Về nghĩa vụ và phương thức cấp dưỡng: Ghi nhận sự thỏa thuận giữa ông Nguyễn Tấn N và bà Nguyễn Thị L, không yêu cầu bà L cấp dưỡng nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Lệ phí về việc công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Nguyễn Tấn N và bà Nguyễn Thị L nộp nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001511 ngày 07/07/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. ông N và bà L đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, Điều 6 và Điều 36 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật thi hành án dân sự năm 2025.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP. Hồ Chí Minh; - VKSND Khu vực 9 – TP.HCM; - THADS TP.HCM; - UBND nơi thực hiện đăng ký kết hôn (để ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | Trần Ngọc Oánh |