vanban.org

Quyết định 1480/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông A, sinh năm 1982; địa chỉ: Vinhomes Central Park, số 720A đường Đ, Phường S, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Và bà B, sinh năm 1981; địa chỉ: Vinhomes Central Park, số 720A đường Đ, Phường S, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông A yêu cầu ly hôn bà B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1480/2022/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 08 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1102/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn là ông A; địa chỉ: Vinhomes Central Park, số 720A đường Đ, Phường S, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;

Và bị đơn là bà B; địa chỉ: Vinhomes Central Park, số 720A đường Đ, Phường S, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 357, Điều 468 Bộ Luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

-2-

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông A, sinh năm 1982; địa chỉ: Vinhomes Central Park, số 720A đường Đ, Phường S, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;

Và bà B, sinh năm 1981; địa chỉ: Vinhomes Central Park, số 720A đường Đ, Phường S, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;

Giấy chứng nhận kết hôn số 155/KH, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân Phường 3, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông A và bà B vào ngày 08 tháng 10 năm 2011, hết hiệu lực.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông A và bà B thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà B là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ tên: N, sinh ngày 10 tháng 8 năm 2014 và M, sinh ngày 05 tháng 5 năm 2017. Hàng tháng ông A cấp dưỡng nuôi hai con là 15.000.000 (Mười lăm triệu) đồng, mỗi con là 7.500.000 (Bảy triệu năm trăm ngàn) đồng. Bắt đầu thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2022, tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Ông A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ khi bà B có đơn yêu cầu thi hành án, ông A chưa thực hiện việc cấp dưỡng nêu trên, thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả, tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Về tài sản chung: Đôi bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Đôi bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn: Ông A thỏa thuận nộp án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0049837 ngày 27 tháng 5 năm

-3-

2022, của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh; Ông A đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ