- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Hải N và chị Nguyễn Thị Thanh N1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 148/2026/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 26 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 227/2026/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hà Hải N, sinh năm 1985. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 17-4-2025, nơi cấp: Bộ C. Nơi thường trú: Tổ dân phố H, phường Y, tỉnh Lào Cai.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh N1, sinh năm 1985. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 22-9-2025, nơi cấp: Bộ C. Nơi thường trú: Tổ dân phố H, phường Y, tỉnh Lào Cai.
Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Hải N và chị Nguyễn Thị Thanh N1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con: Giao cho anh Hà Hải N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Hà Tùng L, sinh ngày 12-9-2016 cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi. Giao cho chị Nguyễn Thị Thanh N1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Hà Quỳnh V, sinh ngày 19-7-2013 cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi.
Anh N và chị N1 không ai phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2. Về án phí: Anh Hà Hải N phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0002051 ngày 27-5-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Anh N được trả lại số tiền là 150.000 đồng. Chị Nguyễn Thị Thanh N1 không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND khu vực 1 – Lào Cai; - THADS tỉnh Lào Cai; - Các đương sự; - UBND phường Yên Bái, tỉnh Lào Cai (Giấy CNKH số 103, quyển số 02 ngày 30-12-2011 tại UBND phường Hồng Hà, TP. Yên Bái, tỉnh Yên Bái) - Lưu HS, TA, KT. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Thủy |