- Tranh chấp gì? Các yêu cầu khác — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xác định cha cho con giữa chị X và anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 148/2026/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 21 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 88, 91, 101 và Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Kết quả phân tích ADN huyết thống số KQ2607129.12 ngày 12/7/2026 của Phòng Khám Đa Khoa Medlatec số 11 – Cầu Giấy, Hà Nội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 240/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2026 về việc “Tranh chấp xác định cha cho con”.
XÉT THẤY
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị X, sinh năm 2000;
Nơi thường trú: Xóm G, xã N, tỉnh Phú Thọ.
Chỗ ở hiện nay: Khu 2, phường T, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Lê Tiến T, sinh năm 1987;
Nơi thường trú: Khu 2, phường T, tỉnh Phú Thọ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Xác định cha cho con: Xác định anh Lê Tiến T, sinh ngày 29/9/1987, số căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 15/5/2022, nơi trường trú: S, thành phố V, tỉnh Phú Thọ (nay là tổ dân phố H, phường T, tỉnh Phú Thọ) có quan hệ huyết thống là cha đẻ của cháu Lê Nguyễn P (tên dự định đặt), sinh ngày 08/10/2024 (giới tính của con: Nữ); họ tên mẹ: Bùi Thị X, sinh ngày 07/02/2000, theo Giấy chứng sinh mã GCS: 01217.GCS.25392.24, số: 01217, quyển số: 01_2024, cấp ngày 09/10/2024 tại Bệnh viện Đa khoa Việt Đức, tỉnh Phú Thọ và Kết quả phân tích ADN huyết thống số KQ2607129.12 ngày 12/7/2026 của Phòng Khám Đa Khoa Medlatec số 11 – Cầu Giấy, Hà Nội.
- Đăng ký khai sinh: Anh T và chị X có quyền và nghĩa vụ đến Ủy ban nhân dân phường T, tỉnh Phú Thọ để đăng ký khai sinh cho cháu Lê Nguyễn P theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: Chị Bùi Thị X được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 36 và 72 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 34 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - THADS tỉnh Phú Thọ; - VKSND khu vực 1 - Phú Thọ; - UBND phường T; - Lưu: HS- VP. | THẨM PHÁN Phùng Thị Thu Hường |