- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn giữa ông Vũ Mạnh T với bà Nguyễn Thị Lan P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 148/2025/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 27 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 212 và 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 98/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2025 về việc: “Xin ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Vũ Mạnh T, sinh năm 1982. Đăng ký HKTT: Tổ dân phố số 3 Phú Mỹ, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Chỗ ở: Số nhà 21, tổ dân phố số 3 Phú Mỹ, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Lan P, sinh năm 1986. Đăng ký HKTT: Tổ dân phố số 3 Phú Mỹ, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Chỗ ở: Số nhà 21, tổ dân phố số 3 Phú Mỹ, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Mạnh T và bà Nguyễn Thị Lan P trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 25/11/2010 tại UBND xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm nay là phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau, thường xuyên mâu thuẫn, cãi vã, xúc phạm nhau. Ông bà xác định không còn tình cảm với nhau, mâu thuẫn đã đến mức độ trầm trọng, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng với nhau. Ông Vũ Mạnh T và bà Nguyễn Thị Lan P thống nhất thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Ông Vũ Mạnh T và bà Nguyễn Thị Lan P có 02 con chung là: Cháu Vũ Ngọc Bích sinh ngày 10/8/2011 và cháu Vũ Quế Chi, sinh ngày 21/1/2013. Ly hôn, vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao cả hai con chung là cháu Bích và cháu Chi cho bà P trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng sau ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con, ông T tự nguyện cấp dưỡng cho cả hai con chung, mức cấp dưỡng là 15.000.000 đồng/tháng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Vũ Mạnh T và bà Nguyễn Thị Lan P không yêu cầu Tòa giải quyết.
4. Về lệ phí: Ông Vũ Mạnh T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 3 năm 2025, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Mạnh T và bà Nguyễn Thị Lan P thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Vũ Mạnh T và bà Nguyễn Thị Lan P có 02 con chung là: Cháu Vũ Ngọc Bích sinh ngày 10/8/2011 và cháu Vũ Quế Chi, sinh ngày 21/1/2013. Giao cháu Vũ Ngọc Bích và cháu Vũ Quế Chi cho bà Nguyễn Thị Lan P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con, ông Vũ Mạnh T có trách nhiệm cấp dưỡng cho cháu Vũ Ngọc Bích và cháu Vũ Quế Chi, mức cấp dưỡng là: 15.000.000 (Mười lăm triệu) đồng/tháng, kể từ tháng 4 năm 2025 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác của pháp luật.
Ông Vũ Mạnh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Vũ Mạnh T và bà Nguyễn Thị Lan P không yêu cầu Tòa giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Vũ Mạnh T tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0028135 ngày 03/3/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - Chi cục THADS Q. Nam Từ Liêm; -VKSND Q. Nam Từ Liêm; - UBND phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm,, Hà Nội (để ghi vào sổ hộ tịch số 187/2010, quyển số 01/2010 ngày 25/11/2010); - Đuơng sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Trung Lập |