vanban.org

Quyết định 148/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN B LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ QUYẾT ĐỊNH 1. Công nhận thuận B ly hôn giữa: Chị Đinh Thị A và anh Hoàng Văn B. Giấy chứng nhận kết hôn số 44/2014, đăng ký ngày 11/9/2014 tại Ủy ban nhân dân xã Xuân Canh, huyện Đông Anh, TP. Hà Nội (Nay là xã Đông Anh, TP. Hà Nội) cấp cho chị Đinh Thị A và anh Hoà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "phượng- tình"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN B LY HÔN
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7- HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------
Số: 148/2025/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN B LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 172/2025/TLST-HNGĐ ngày 04/8/2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Đinh Thị A, sinh năm 1997. Nơi cư trú: Thôn Văn Thượng, xã Đông Anh, TP. Hà Nội. Bị đơn: Anh Hoàng Văn B, sinh năm 1991. Nơi cư trú: Thôn Văn Thượng, xã Đông Anh, TP. Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/8/2025.

XÉT THẤY Việc thuận B ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/8/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH 1. Công nhận thuận B ly hôn giữa: Chị Đinh Thị A và anh Hoàng Văn B. Giấy chứng nhận kết hôn số 44/2014, đăng ký ngày 11/9/2014 tại Ủy ban nhân dân xã Xuân Canh, huyện Đông Anh, TP. Hà Nội (Nay là xã Đông Anh, TP. Hà Nội) cấp cho chị Đinh Thị A và anh Hoàng Văn B không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị Đinh Thị A và anh Hoàng Văn B có 02 con chung là cháu Hoàng Thu Hằng, sinh ngày 28/8/2014 và cháu Hoàng Kim Ngân, sinh ngày 01/8/2016. Sau ly hôn, anh B trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung và hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi từng con chung thành niên hoặc khi có sự thay đổi khác. Chị A có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Đinh Thị A và anh Hoàng Văn B đều không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, chị Đinh Thị A chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị A đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 2965 ngày 04/8/2025 của Thi hành án dân sự TP. Hà Nội. Chị A được trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Thẩm phán

Cỡ chữ