- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị Lan M và anh Lê Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 148/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 14 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 853/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Cao Thị Lan M, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Số E L, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Bị đơn: Ông Lê Văn C, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Số E L, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 và 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị Lan M và anh Lê Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Cao Thị Lan M và anh Lê Văn C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên là Lê Gia Linh Đ, sinh ngày 10/02/2012 cho chị Cao Thị Lan M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Lê Văn C không có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phân chia tài sản chung khi ly hôn của các đương sự.
- Về nghĩa vụ về tài sản: Chị Cao Thị Lan M và anh Lê Văn C đều xác nhận không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí:
- Về án phí ly hôn: Do các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án khi Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa nên chỉ phải chịu 50% án phí ly hôn là 300.000 đồng x 50% = 150.000 đồng. Chị Cao Thị Lan M tự nguyện chịu toàn bộ nên được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001080 ngày 17/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị M đã nộp đủ án phí ly hôn và được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng.
- Về khoản tiền tạm ứng án phí về chia tài sản chung khi ly hôn: Do chị Cao Thị Lan M rút yêu cầu phân chia tài sản chung khi ly hôn trước khi mở phiên tòa nên được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí 14.000.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001082 ngày 17/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Như vậy, chị Cao Thị Lan M được hoàn trả lại khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.150.000 đồng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT – Huế (Phòng KTNV&THA); - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Huế; - Chi cục THADS thành phố Huế; - UBND xã Lộc An, huyện Phú Lộc, tỉnh TT - Huế; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, Tòa DS. | THẨM PHÁN Ngô Văn Nam |