vanban.org

Quyết định 148/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Trần Văn B và bà Nguyễn Thị M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Trần Văn B và bà Nguyễn Thị M thống nhất trình bày có 04 con chung là Trần Thị Mộng T1, sinh năm 1987, Trần Thị Thúy V1, sinh năm 1990, Trần Thị Thúy K1, sinh năm 1993, Trần Thị Thúy D1, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Bửu- Mai"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO LÂM
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 148/2024/QĐST- HNGĐB, ngày 05 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 130/2024/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Văn B, sinh năm 1963. HKTT: Thôn 8, xã Lộc A, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Địa chỉ: Số 268B đường 1 Tháng 5, phường Lộc T, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1966 Địa chỉ: Thôn 8, xã Lộc A, huyện B, tỉnh Lâm Đồng Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Trần Văn B và bà Nguyễn Thị M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Trần Văn B và bà Nguyễn Thị M thống nhất trình bày có 04 con chung là Trần Thị Mộng T1, sinh năm 1987, Trần Thị Thúy V1, sinh năm 1990, Trần Thị Thúy K1, sinh năm 1993, Trần Thị Thúy D1, sinh năm 1997. Nay các con chung đã trên 18 tuổi, tự lao động được, ông B và bà M không yêu cầu giải quyết về con chung.

- Về tài sản chung: Ông Trần Văn B và bà Nguyễn Thị M không yêu cầu giải quyết về tài sản chung.

- Về án phí: Ông Trần Văn B phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên ông B đã trên 60 tuổi nên xét miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho ông B theo quy định của pháp luật. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ