- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị Quý H và ông Nguyễn Anh T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 148/2023/QĐST-HNGĐ | Quận H, ngày 10 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 568/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2022 về việc: Tranh chấp ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Quý H - sinh năm 1986; HKTT và nơi ở: 9M11, khu tập thể M, phường B, quận H, thành phố H; Bị đơn: Ông Nguyễn Anh T - sinh năm 1987; HKTT và nơi ở: 9M11, khu tập thể M, phường B, quận H, thành phố H.
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH4 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị Quý H và ông Nguyễn Anh T.
Giấy chứng nhận kết hôn số 146, quyển số 01 ngày 26/10/2010 do UBND phường Bạch M, quận H, thành phố H cấp cho bà Vũ Thị Quý H và ông Nguyễn Anh T không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Xác nhận bà Hà và ông Tuấn có 02 (hai) con chung là Nguyễn Văn Tuấn M – sinh ngày 11/8/2006 (Nam) và Nguyễn Văn A – sinh ngày 10/9/2015 (Nam). Sau khi ly hôn, ông T được trực tiếp trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà H được quyền thăm nom các con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về công nợ chung: Các đương sự xác nhận không vay nợ chung của ai và không cho ai vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Bà H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) bà đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2020/ 0012862 ngày 21/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận H, thành phố H. Nay bà H được hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố H; - VKSND quận H; - Chi cục THADS quận H; - UBND phường B, quận H, TP H (Nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu HS, VP./. | THẨM PHÁN Đặng Hoàng P |