- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tuấn - Thảo"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh T và chị Nguyễn Thị Thu T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 148/2023/QĐST-HNGĐ | Nha Trang, ngày 30 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 56/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Anh T - sinh năm 1993
Địa chỉ: 32/1 XX, phường N, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T- sinh năm 1994
Địa chỉ: 32/1 XX, phường K, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh T và chị Nguyễn Thị Thu T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Ngọc C - sinh ngày 10/3/2021, anh Nguyễn Anh T cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 4/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Anh T có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở; đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết anh T, chị T có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Anh T và chị Nguyễn Thị Tkhông yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Anh T và chị Nguyễn Thị T mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; anh T phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con với số tiền là 150.000đ. Anh T tự nguyện nộp toàn bộ án phí cho chị T. Như vậy, anh T phải nộp tổng cộng 300.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2021/0010990 ngày 09/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Nha Trang. Anh T đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quy định chung: Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án. Lãi suất phát sinh do chậm thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - Các đương sự; - VKS ND TP.Nha Trang; - Chi cục THA DS TP.Nha Trang; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - UBND phường X (ĐKKH số 54 ngày 01/6/2020); - Lưu: AV, hồ sơ vụ án. | Thẩm Phán Nguyễn Thị Ly |