vanban.org

Quyết định 148/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Văn Th và bà Phạm Thị D. 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Văn Th và bà Phạm Thị D. Về con chung: Công nhận ông Bùi Văn Th và bà Phạm Thị D có 02 con chung là Bùi Thị D, sinh ngày 02/4/1990 và Bùi Văn T, sinh ngày 27/02/1993. Công nhận sự thoả thuận của ông Th bà D: Hiện tại cả hai cháu đã trưởng thàn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Văn Th và bà Phạm Thị D. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 148/2023/QĐST-HNGĐHậu Lộc, ngày 27 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 129/2023/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2023 về việc “tranh chấp ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Ông Bùi Văn Th, sinh năm 1971 Địa chỉ: Thôn A, xã L, huyện L, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Bà Phạm Thị D, sinh năm 1970 Địa chỉ: Thôn A, xã L, huyện L, Thanh Hóa. Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 6, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Văn Th và bà Phạm Thị D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Văn Th và bà Phạm Thị D.

- Về con chung: Công nhận ông Bùi Văn Th và bà Phạm Thị D có 02 con chung là Bùi Thị D, sinh ngày 02/4/1990 và Bùi Văn T, sinh ngày 27/02/1993. Công nhận sự thoả thuận của ông Th bà D: Hiện tại cả hai cháu đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản và công nợ: Ông Bùi Văn Th và bà Phạm Thị D tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Ông Bùi Văn Th tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Thành đã nộp là 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc theo Biên lai thu tiền số AA/2022/0005335 ngày 02/10/2023. Ông Thành còn được nhận lại số tiền 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ