vanban.org

Quyết định 148/2022/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Võ Ngọc T và bà Nguyễn Thị Mỹ N (Giấy chứng nhận kết hôn số 46; quyển số 01/2009 ngày 11/5/2009 tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế). 2. Về con chung: Các con đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Mỹ N- Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 148/2022/QĐST-VHNGĐĐông Hà, ngày 22 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ

- Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 213/2022/TLST-VHNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Mỹ N, sinh năm: 1979 và ông Võ Ngọc T, sinh năm: 1968; cùng địa chỉ: Khu phố H, phường Đ, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ N và ông Võ Ngọc T đăng ký kết hôn ngày 11/5/2009 tại UBND phường P, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Thời gian đầu, vợ chồng sống hạnh phúc nhưng khoảng hai năm trở lại đây thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do quan niệm sống không phù hợp, mặc dù đã được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, vợ chồng hiện không còn sống chung với nhau. Bà N, ông T xác định cho đến nay không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa bà N, ông T mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa ông, bà.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ N và ông Võ Ngọc T thống nhất có ba con chung là cháu Võ Ngọc H, sinh ngày 29/02/2000; cháu Võ Thị Thu O, sinh ngày 15/3/2001 và cháu Võ Ngọc H, sinh ngày 27/10/2004. Các cháu đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ông Võ Ngọc T thỏa thuận chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Võ Ngọc T và bà Nguyễn Thị Mỹ N (Giấy chứng nhận kết hôn số 46; quyển số 01/2009 ngày 11/5/2009 tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).

1.2. Về con chung: Các con đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.3. Về tài sản chung: hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về các vấn đề khác: hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Võ Ngọc T thỏa thuận chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà ông T đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số CC/2021/0000449 ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Ông Võ Ngọc T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ