- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Thành V và chị Nguyễn Thị Thúy N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 148/2022/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 15 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 265/2022/TLST-VDS ngày 26 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Thành V, sinh năm 1983; Địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 59/8 N, phường X, quận B, Thành phố H. Địa chỉ tạm trú: Ấp M, xã L, huyện N, tỉnh B.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị Thúy Nga, sinh năm 1989; Địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 59/8 N, phường X, quận B, Thành phố H. Địa chỉ tạm trú: Ấp M, xã L, huyện N, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre các đương sự đã thống nhất thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành V và chị Nguyễn Thị Thúy N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Thành V và chị Nguyễn Thị Thúy N có hai con chung tên Nguyễn Ngọc Lan Th, sinh ngày 22/11/2010 và Nguyễn Ngọc Vân A, sinh ngày 12/10/2013. Anh Nguyễn Thành V được quyền tiếp tục trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dư ng hai con chung là Nguyễn Ngọc Lan TH, sinh ngày 22/11/2010 và Nguyễn Ngọc Vân A, sinh ngày 12/10/2013 sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Thúy N không cấp dư ng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nuôi con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dư ng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con.
Vì lợi ích của con chung, anh Nguyễn Thành V, chị Nguyễn Thị Thúy N hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, anh Nguyễn Thành V, chị Nguyễn Thị Thúy N có thể thỏa thuận việc thay đổi mức cấp dư ng nuôi con, phương thức cấp dư ng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Thành V và chị Nguyễn Thị Thúy N trình bày không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Thành V và chị Nguyễn Thị Thúy N trình bày không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do anh Nguyễn Thành V và chị Nguyễn Thị Thúy N có nghĩa vụ nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009607 ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2b); - VKSND huyện MCN(1b); - Chi cục THADS huyện MCN(1b); - UBND xã H1b); - TAND tỉnh B(1b); - Lưu HS, VP(3b). TC:9b. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Thu Trang |