vanban.org

Quyết định 148/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn X Th và chị Phan Thị H. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Xuan Th xin ly hôn và tranh chấp nuôi con với chị Phan Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 148 / 2022 / QĐST-HNGĐHậu Lộc, ngày 22 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 115/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022 về việc “Ly hôn,tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, giữa:

*Nguyên đơn: Anh Nguyễn X Th - Sinh năm 1991.

Địa chỉ: Thôn Ph M, xã X Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

*Bị đơn: Chị Phan Thị H - Sinh năm 1990.

Địa chỉ: Thôn Ph M, xã X L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

*Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị T - Sinh năm 1960.

Địa chỉ: Thôn Ph M, xã X L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ vàocác Điều212,213và khoản 4 Điều147củaBộluật tốtụngdânsự;

-Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

-Căn cứ Điều 6 khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn X Th và chị Phan Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về hôn nhân: Anh Nguyễn X Th và chị Phan Thị H xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nữa, nên cùng nhau thống nhất thuận tình ly hôn.

-Về con chung: Anh Nguyễn X Th và chị Phan Thị H xác định: Vợ chồng có hai con chung, cháu đầu là Nguyễn Gia H, sinh ngày 04/8/2017 ; cháu thứ hai là Nguyễn Cẩm Gi, sinh ngày 24/6/2019. Ly hôn chị H và anh Th thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Cẩm Gi cho chị H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng; Giao Nguyễn Gia H cho anh Th trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai.

Chị H và anh Th có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

-Về tài sản: Anh Nguyễn X Th và chị Phan Thị H xác định: Vợ chồng có một số tài sản chung. (Theo đơn đề nghị của chị H), nhưng trong quá trình giải quyết chị H đã có đơn xin rút phần yêu cầu chia tài sản chung, anh Th nhất trí. Người có quyền lợi và ghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị T (Mẹ anh Th) nhất trí và không có ý kiến gì. Anh Th và chị H thống nhất để vợ chồng tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Tòa án đã ra Quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu chia tài sản của chị H tại Quyết định đình chỉ số 68/2022/QĐST-HNGĐ ngày 15/7/2022.

-Về công nợ: Anh Nguyễn X Th và chị Phan Thị H xác định: Vợ chồng không vay nợ ai và cũng không có gì cho ai vay nợ, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

-Về án phí: Anh Nguyễn X Th và chị Phan Thị H thống nhất thỏa thuận anh Th chịu trách nhiệm nộp toàn bộ 150.000đ án phí ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí mà anh Th đã nộp, trả lại cho anh Th 150.000 đồng theo biên lai thu số: AA/2021/0008945 ngày 02/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Phúc thẩm.

Cỡ chữ