vanban.org

Quyết định 148/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Y và anh Trần Đức C. 2.

Về con chung: Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Y có quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Đức P, sinh ngày 11/11/2016. Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh C không phải đóng góp, do chị Y không yêu cầu. Sau khi ly hôn, anh C có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở anh C thực hiện quyền … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Y và anh Trần Đức C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BG
TỈNH BG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 148/2021/QĐST-HNGĐBG, ngày 24 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lY số 249/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2021 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Y - sinh năm: 1979 Địa chỉ: Thôn Đại Sơn, xã Hoàn Sơn, huyện TD, tỉnh BN 2. Bị đơn: Anh Trần Đức C - sinh năm: 1978 Địa chỉ: Số nhà 70, đường Tiền Giang, phường LL, Thành phố BG, tỉnh BG Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2021

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi Y kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Y và anh Trần Đức C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Y có quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Đức P, sinh ngày 11/11/2016. Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh C không phải đóng góp, do chị Y không yêu cầu. Sau khi ly hôn, anh C có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở anh C thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Y phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Y đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số AA/2018/0002387 ngày 23/7/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BG, tỉnh BG. Hoàn trả chị Y số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.

Cỡ chữ