- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NTT - HVT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTT và anh HVT.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 148/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 202/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị NTT; địa chỉ: Số 65, tổ 9, khu 6, phường A, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng;
- Bị đơn : Anh HVT; địa chỉ: Số 65, tổ 9, khu 6, phường A, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTT và anh HVT.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hê ̣ hôn nhân: Chị NTT và anh HVT thuâ ̣n tinh ly hôn.
̀
- Về con ch ung: Có 02 con chung là B (sinh ngày 03/12/2010) và C (sinh ngày 10/11/2012). Chị NTT trực tiếp nuôi cả 02 con cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con, hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Ngườ i trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đinh không được
̀ cản trở ng ười không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom
, chăm sóc , nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung : Hai bên tự thoả thuâ ̣n phân chia , không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm : Chị NTT tự nguyê ̣n nộp cả số tiền án phí 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền ta ̣m ứng án phí chị NTT đa nô ̣̃ p 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồng ) theo Biên lai thu
̀ số 0009994 ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Chi cu ̣c Thi hành án dân sự quâ ̣n Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Hoàn trả chị NTT số tiền chênh lê ̣ch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hải Phòng; - VKSND TP. Hải Phòng; - Đương sự; - VKSND quâ ̣n Hồng Bàng; - UBND phường A, quận Hồng Bàng (GCN kết hôn số 05/2011, quyển số 01/2011, ngày 21/01/2011); - Chi cu ̣c Thi hành án dân sự quâ ̣n Hồng Bàng; - Lưu: HS, HCTP. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Chung |