- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Tô Thanh H và anh Hoàng Quốc H.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN T.X PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN ––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 148/2020/QĐST-HNGĐ | Phổ Yên, ngày 13 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 157/2020/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Tô Thanh H, sinh năm 1985
HKTT: xóm T, xã H, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Bị đơn: anh Hoàng Quốc H, sinh năm 1984
HKTT: xóm T, xã H, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55,81,82,83, 84, 107,110,116,117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Tô Thanh H và anh Hoàng Quốc H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Tô Thanh H và anh Hoàng Quốc H xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2. 2. Về con chung: Chị H, anh H xác định quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là Hoàng Lệ G, sinh ngày 09/6/2011 và Hoàng Quốc Q, sinh ngày 20/6/2013.
Chị H, anh H thống nhất thỏa thuận: Giao cả hai con chung Hoàng Lệ G, sinh ngày 09/6/2011 và Hoàng Quốc Q, sinh ngày 20/6/2013 cho chị Tô Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ/ tháng (hai triệu đồng/tháng) kể từ tháng 8/2020 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.
Anh H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
* Về lãi suất chậm thi hành khoản tiền cấp dƣỡng: chị H, anh H thống nhất tính theo khoản 2 Đều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2.3. Tài sản chung, các khoản nợ chung, cho vay chung: Không có
2.4 Về án phí: Chị Tô Thanh H thỏa thuận tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Cộng 300.000đ, được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004790 ngày 19/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKS thị xã Phổ Yên; - THADS thị xã Phổ Yên; - UBND xã H (cơ quan đăng ký kết hôn); - Lưu HS. | THẨM PHÁN Mạc Thị Hồng |